Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW, 18-NQ/TW, 19-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương năm 2016, 2017, 2018, 2019 và dự kiến 2020 

                                                Kính gửi:
- Văn phòng Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Các Sở, ban, ngành;
- Sở Nội vụ;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập;
- UBND các quận, huyện.
 
 Ngày 28 tháng 11 năm 2019, Bộ Tài chính có Công văn số 14478/BTC-NSNN về việc báo cáo kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW, 18-NQ/TW, 19-NQ/TW của Ban chấp hành Trung, trong đó đề nghị báo cáo các nội dung liên quan đến tiến độ ban hành các văn bản của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và kết quả thực hiện theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và Báo cáo kết quả thực hiện các Nghị quyết nêu trên của Ban chấp hành Trung ương các năm 2016, 2017, 2018, đánh giá thực hiện năm 2019 và dự kiến năm 2020.
Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện báo cáo cụ thể như sau:
1. Về tình hình triển khai cơ chế tự chủ và đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập năm 2019
a) Báo cáo kết quả thực hiện theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP
Các sở, ngành, địa phương thực hiện báo cáo việc tham mưu Chủ tịch UBND thành phố ban hành các Quyết định:
 (1) Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương mình quản lý.
(2) Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, địa phương quản lý.
(3) Ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương.
b) Nêu các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, kiến nghị, đề xuất (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập đến nay.
c) Về biểu mẫu báo cáo năm 2019
(1) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức Khoa học và Công nghệ công lập
Thực hiện báo cáo tình hình thực hiện theo quy định Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Thông tư số 90/2017/TT-BTC ngày 30/08/2017 quy định việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Về kết quả thực hiện chế độ tự chủ: Báo cáo số liệu theo Mẫu BC54 đính kèm.
(2) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
Thực hiện báo cáo tình hình thực hiện theo quy định Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP đối với các lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường, giao thông vận tải, công thương, xây dựng, lao động, thương binh và xã hội, tư pháp, sự nghiệp khác.
Về kết quả thực hiện chế độ tự chủ: Báo cáo số liệu theo Mẫu BC141 đính kèm.
(3) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực (Y tế, giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, văn hóa thể thao và du lịch, thông tin truyền thông và báo chí) tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ
Thực hiện báo cáo tình hình thực hiện theo quy định Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 hướng dẫn thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Về kết quả thực hiện chế độ tự chủ: Báo cáo số liệu theo Mẫu BC43 đính kèm.
d) Báo cáo tổng hợp về tình hình thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2016-2020
 Đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện báo cáo của từng năm: thực hiện 2016, 2017, 2018, ước thực hiện 2019, dự kiến 2020 theo Biểu số 03b đính kèm.
Lưu ý: Mỗi năm là một biểu mẫu, báo cáo tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý.
2. Về tình hình thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước năm 2019
Thực hiện báo cáo tình hình thực hiện theo quy định Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
 Về kết quả thực hiện chế độ tự chủ: Báo cáo số liệu theo Mẫu BC130 đính kèm.
 Đồng thời, báo cáo tổng hợp về tình hình thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước giai đoạn năm 2016, 2017, 2018 và 2019 theo Biểu số 3a đính kèm.
Ngoài ra, đề nghị làm rõ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đổi mới cơ chế tài chính, kiến nghị, giải pháp.
3. Báo cáo kết quả thực hiện các Nghị quyết số 39-NQ/TW, 18-NQ/TW, 19-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương năm 2016, 2017, 2018, đánh giá thực hiện năm 2019 và dự kiến năm 2020
a) Báo cáo về kết quả Ngân sách nhà nước bố trí thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 108/2014/NĐ-CP (chi tiết theo từng lĩnh vực) theo Biểu số 01 đính kèm.
b) Báo cáo về kết quả giảm chi Ngân sách nhà nước do thực hiện sắp xếp bộ máy, thay đổi cơ chế tự chủ và tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW, 18-NQ/TW, 19-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương:
- Giảm chi NSNN do thực hiện sắp xếp bộ máy và tinh giản biên chế đối với khối hành chính nhà nước theo Biểu số 2a đính kèm.
- Giảm chi NSNN do thực hiện thay đổi cơ chế tự chủ và tinh giản biên chế đối với khối đơn vị SNCL theo Biểu số 2b đính kèm.
- Giảm chi NSNN do thực hiện sắp xếp bộ máy và tinh giản biên chế đối với khối đơn vị SNCL theo Biểu số 2c đính kèm.
4. Về công tác phối hợp, triển khai tổng hợp báo cáo
Qua nghiên cứu về nội dung, số liệu báo cáo theo yêu cầu tại các Biểu mẫu nêu trên thì khối lượng công việc rất lớn. Do đó, để có cơ sở tổng hợp báo cáo đảm bảo về nội dung cũng như thời hạn theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Sở Tài chính rất mong các sở, ngành, địa phương quan tâm phối hợp thực hiện như sau:
a) Khẩn trương tổ chức triển khai, phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và theo dõi tiến độ, tổng hợp báo cáo;
b) Đối với Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc các UBND quận, huyện cung cấp chỉ tiêu biên chế giao, số lượng tinh giản biên chế theo từng năm (từ năm 2016 đến năm 2020) theo Biểu BC108 đính kèm để Sở Tài chính có cơ sở đối chiếu với báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương;
c) Các cơ quan, đơn vị, địa phương truy cập vào trang thông tin điện tử của Sở Tài chính theo đường dẫn http://taichinh.danang.gov.vn vào mục “Thông báo” để tải nội dung Công văn số 14478/BTC-NSNN, Đề cương hướng dẫn các nội dung báo cáo và các Mẫu biểu báo cáo kèm theo công văn này.
d) Thời gian gửi báo cáo về Sở Tài chính cậm nhất là ngày 20 tháng 02 năm 2020 để có cơ sở kiểm tra, tổng hợp báo cáo kịp thời. Đối với các đơn vị chậm báo cáo làm ảnh hưởng đến công tác tổng hợp báo cáo UBND thành phố, Sở Tài chính sẽ tổng hợp danh sách (các đơn vị chưa gửi báo cáo hoặc gửi báo cáo không đảm bảo đầy đủ nội dung) báo cáo UBND thành phố và phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi đánh giá nhiệm vụ cải cách hành chính theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có vướng mắc, Quý các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời đến Sở Tài chính (Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp 0236.3821063; Phòng Quản lý ngân sách 0236.3821460; Phòng Tài chính Đầu tư 0236.3839555 và Phòng Tài chính Doanh nghiệp 0236.3835243) để được hướng dẫn. Đồng thời, các đơn vị vui lòng gửi file báo cáo đến địa chỉ thư điện tử để thuận lợi cho công tác tổng hợp.
Rất mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của các đơn vị, địa phương./.
CHI TIẾT: TẢI TẠI ĐÂY
 


[1] Trường Chính trị thành phố Đà Nẵng, Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng, Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Đà Nẵng, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng, Đài Phát thanh truyền hình Đà Nẵng, các Ban Quản lý dự án ĐTXD thuộc UBND thành phố quản lý
 
[2] Nghị quyết 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.