Một số lưu ý khi triển khai thực hiện Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 96/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính

 Một số lưu ý khi triển khai thực hiện Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 96/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính
 

Nghị định số 99/2021/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 11/11/2021, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022, quy định chi tiết về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công cho dự án, công trình, nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.

          Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống biểu mẫu sử dụng trong công tác quyết toán, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước; …

          Một số lưu ý khi triển khai thực hiện Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 96/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:

1. Về kiểm tra phân bổ vốn hàng năm (tại Điều 8 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP): Sau khi được UBND thành phố giao kế hoạch vốn đầu tư công, các đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầy đủ các tiêu chí tại Mẫu số 01/PB (đối với kế hoạch giao đầu năm) và Mẫu số 02/PB (đối với kế hoạch bổ sung hoặc điều chỉnh trong năm) gửi Sở Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ theo quy định. Lưu ý thời gian phân bổ kế hoạch vốn giao đầu năm là trước ngày 31/12 năm trước năm kế hoạch và thời gian phân bổ kế hoạch vốn bổ sung hoặc điều chỉnh trong năm là chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND thành phố.

2. Về mức tạm ứng vốn (tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP): Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng, thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của UBND thành phố quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Nẵng. Đối với các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (ngoại trừ công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chi phí quản lý dự án), tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không vượt quá 30% dự toán chi phí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt. Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn để đẩy nhanh tiến độ thi công thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND thành phố.

3. Về thu hồi tạm ứng vốn và báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn (tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP):

a) Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng chủ trì thực hiện các biện pháp thu hồi vốn tạm ứng đảm bảo quy định.

          Đối với các công việc của dự án thực hiện theo hợp đồng mà vốn tạm ứng đã quá hạn, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng có văn bản đề nghị chủ đầu tư thu hồi của nhà thầu hoặc đề nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng theo nghĩa vụ bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm cam kết với chủ đầu tư về việc sử dụng vốn tạm ứng.

          Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, công việc khác không thông qua hợp đồng mà vốn tạm ứng đã quá hạn, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng được phép trích từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư hoặc trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng được phép trích từ tài khoản tiền gửi của Ban Giải phóng mặt bằng các quận huyện để thu về ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.

b) Trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, chủ đầu tư lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư theo từng dự án gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, nêu rõ số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo, các lý do, các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý.

c) Định kỳ 06 tháng và hàng năm, trước ngày 10 tháng 7 năm kế hoạch và trước ngày 28 tháng 02 năm sau năm kế hoạch, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn của địa phương gửi Sở Tài chính (Mẫu số 08/SDTƯ), trong đó phân loại cụ thể số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo, nêu các lý do, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý.

Trên cơ sở báo cáo của Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Sở Tài chính báo cáo UBND thành phố để có biện pháp thu hồi vốn tạm ứng quá hạn đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn thành phố.

4. Đối với quản lý, thanh toán vốn cho dự án sử dụng vốn nước ngoài (tại Điều 14 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP): Ban Quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên lưu ý đối với phương thức rút vốn về tài khoản đặc biệt, chủ đầu tư (chủ dự án) có trách nhiệm báo cáo chi tiêu và gửi đơn hoàn chứng từ hàng tháng. Thời hạn hoàn chứng từ cho Bộ Tài chính đối với các khoản chi tiêu từ tài khoản đặc biệt không vượt quá 06 tháng. Trường hợp sau 06 tháng chủ đầu tư (chủ dự án) không thực hiện hoàn chứng từ, các khoản giải ngân tiếp theo áp dụng hình thức thanh toán trực tiếp.

5. Trình tự, thời hạn lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết toán theo niên độ (tại Khoản 2 Điều 29 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP): Đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện theo đúng thời hạn đã được UBND thành phố quy định tại Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 15/5/2018 về thời hạn gửi và thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm. Về biểu mẫu sử dụng, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán, cụ thể như sau:

a) Chủ đầu tư đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán theo niên độ với cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch, báo cáo theo Mẫu số 01/QTNĐ (có xác nhận của cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch) và Mẫu số 02/QTNĐ (nếu có) gửi cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý (các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố; UBND các quận, huyện) chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau.

b) Các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố, UBND các quận tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ của các đơn vị trực thuộc, đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán theo niên độ với cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp, báo cáo theo Mẫu số 04/QTNĐ (có xác nhận của cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp), Mẫu số 05/QTNĐ (nếu có) gửi Sở Tài chính chậm nhất đến hết ngày 29 tháng 4 năm sau để thẩm định theo quy định.

c) UBND huyện Hòa Vang giao phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thực hiện thẩm định và ra thông báo theo quy định.

d) Thời hạn thẩm định và ra thông báo thẩm định là trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, biểu mẫu thẩm định theo Mẫu số 09/QTNĐ.

6. Hệ thống biểu mẫu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP): Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính, cụ thể:

a) Đối với dự án (dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP: Báo cáo theo Mẫu số 01/QTDA, Mẫu số 02/QTDA, Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 04/QTDA, Mẫu số 05/QTDA, Mẫu số 06/QTDA, Mẫu số 07/QTDA, Mẫu số 08/QTDA.

b) Đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP: Báo cáo theo Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 08/QTDA, Mẫu số 09/QTDA.

c) Đối với dự án thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: Báo cáo theo Mẫu số 14/QTDA và Mẫu số 15/QTDA.

d) Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP: Theo Mẫu số 10/QTDA.

7. Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm (tại Điều 48 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP): Hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm (số liệu báo cáo từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch), gửi Sở Tài chính trước ngày 05/01 năm sau, để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố trước ngày 20/01 và UBND thành phố báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 30/01. Báo cáo theo Mẫu số 12/QTDA Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính.

8. Kiểm tra tình hình quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công (tại Điều 49 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP): Đoàn kiểm tra công tác quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công được thành lập theo Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện dự án về tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh toán khối lượng hoàn thành, tình hình thực hiện công tác quyết toán theo niên độ, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư công và ngân sách nhà nước hiện hành; kiểm tra cơ quan kiểm soát, thanh toán về việc chấp hành chế độ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công, kiểm tra các đơn vị thuộc phạm vi quản lý tình hình thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Trường hợp trong quá trình kiểm tra phát hiện có sai sót, vi phạm, Đoàn kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND thành phố để xử lý theo thẩm quyền.

9. Công khai danh sách nhà thầu vi phạm thời gian lập hồ sơ quyết toán, danh sách các dự án do các chủ đầu tư, ban quản lý dự án vi phạm thời gian lập báo cáo quyết toán (tại Điều 52 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP):

Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12), các chủ đầu tư, ban quản lý dự án lập danh sách các nhà thầu vi phạm thời gian lập hồ sơ quyết toán gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND thành phố. Trên cơ sở đó, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư công khai danh sách trên Báo Đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để thông báo cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án biết các nhà thầu vi phạm thời gian lập hồ sơ quyết toán hợp đồng; không để nhà thầu có vi phạm quy định về thời gian lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tham gia đấu thầu dự án, gói thầu mới.

Định kỳ hằng năm, trên cơ sở báo cáo của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, Sở Tài chính tổng hợp công khai danh sách các dự án do các chủ đầu tư, ban quản lý dự án vi phạm thời gian lập báo cáo quyết toán; báo cáo đề xuất UBND thành phố xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân vi phạm theo quy định.

10. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và các quy định có liên quan để triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định, trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động có ý kiến đề xuất gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo xử lý.

Đinh Thị Mỹ Hậu

Tin tức khác cùng chuyên mục