Một số điểm mới quy định về cơ quan chuyên môn cấp tỉnh

 Ngày 14/9/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 107/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Theo đó, Nghị định số 107/2020/NĐ-CP có một số điểm mới quy định về cơ quan chuyên môn cấp tỉnh như sau:
1. Về cơ cấu tổ chức của Sở
Nghị định số 107/2020/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Sở gồm: Phòng chuyên môn, nghiệp vụ; Thanh tra (nếu có); Văn phòng (nếu có); Chi cục và tổ chức tương đương (nếu có); Đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có).
Tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, chỉ có Thanh tra, Chi cục và Đơn vị sự nghiệp công lập là không bắt buộc, còn Văn phòng và Phòng chuyên môn nghiệp vụ là 02 phòng các Sở bắt buộc phải có thì nay mỗi Sở chỉ bắt buộc phải có các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ.
Ngoài ra, Nghị định số 107/2020/NĐ-CP bổ sung quy định về tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, Văn phòng, Chi cục, đơn vị sự nghiệp như sau:
- Thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở phải đảm bảo các tiêu chí sau:
+ Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở;
+ Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức đối với phòng thuộc sở của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; tối thiểu 06 biên chế công chức đối với phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại I; tối thiểu 05 biên chế công chức đối với phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại II và loại III.
- Riêng Văn phòng thuộc sở được thành lập khi:
+ Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức đối với phòng thuộc sở của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; tối thiểu 06 biên chế công chức đối với phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại I; tối thiểu 05 biên chế công chức đối với phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại II và loại III.
+ Trường hợp không thành lập Văn phòng thuộc sở thì giao một phòng chuyên môn thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng.
- Quy định về tiêu chí thành lập chi cục và các tổ chức tương đương thuộc sở như sau:
+ Có đối tượng quản lý về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
+ Được phân cấp, ủy quyền để quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực;
+ Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 12 biên chế công chức.
-  Về tiêu chí thành lập phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở
+ Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của chi cục hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ của chi cục;
+ Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 05 biên chế công chức.
2. Về người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Sở
Nghị định số 107/2020/NĐ-CP bổ sung quy định Người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh  là ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu.
 Bổ sung quy định Cấp phó của người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy nhiệm thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Cũng theo Nghị định này, bình quân mỗi Sở có 03 Phó Giám đốc. Căn cứ số lượng Sở được thành lập và tổng số lượng Phó Giám đốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Giám đốc của từng Sở cho phù hợp. Riêng Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài số lượng Phó Giám đốc theo quy định và tính bình quân chung thì mỗi thành phố được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc.
3. Số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Văn phòng, Thanh tra thuộc sở
Nghị định số 24/2014/NĐ-CP chỉ quy định về việc bổ nhiệm trưởng, phó phòng thuộc Sở, không quy định cụ thể số lượng cấp phó. Nghị định số 107/2020/NĐ-CP đã bổ sung quy định về số lượng phó phòng như sau:
- Phòng chuyên môn và Văn phòng Sở của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có dưới 10 biên chế công chức, phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại I có dưới 09 biên chế công chức và phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại II và loại III có dưới 08 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng/Phó Chánh Văn phòng.
 - Phòng chuyên môn và Văn phòng Sở của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có từ 10 đến 14 biên chế công chức, phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại I có từ 09 đến 14 biên chế công chức và phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại II và loại III có từ 08 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng/Phó Chánh Văn phòng.
- Phòng thuộc sở có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng/Phó Chánh Văn phòng.
- Riêng Số lượng Phó Chánh Thanh tra sở có quy định: Thanh tra sở có dưới 08 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Chánh Thanh tra; Thanh tra sở có từ 08 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chánh Thanh tra.
- Đối với Chi cục có từ 01 đến 03 phòng và tương đương được bố trí 01 Phó Chi cục trưởng; Chi cục không có phòng hoặc có từ 04 phòng và tương đương trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
- Đối với số lượng Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở: Phòng có dưới 07 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; Phòng có từ 07 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.
Ngoài ra, Nghị định số 107/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các sở: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,  Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thanh tra tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân và bổ sung nhiệm vụ cho UBND cấp tỉnh.
Nghị định số 107/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2020. Đính kèm. Xem chi tiết tại đây
Võ Thị Nữ

Tin tức khác cùng chuyên mục