Những điểm mới trong chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

Ngày 10/10/2017 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, thay thế chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC.
Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng cho: Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định hiện hành.
Thông tư đã kế thừa những ưu điểm, khắc phục tồn tại, hạn chế  của Chế độ kế toán Hành chính, sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC (Quyết định 19) và Thông tư số 185/2010/TT-BTC (Thông tư 185) ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính. Trong đó chi tiết hơn một số Tài khoản, bổ sung nhiều Tài khoản mới, phương pháp hạch toán, nhằm phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh mà các quy định trước đó chưa đề cập đến đồng thời bổ sung một số loại sổ sách, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán tại đơn vị kế toán.
Cụ thể:
 
 
Nội dung
 
 
Theo quy định tại Quyết định 19 và Thông tư 185
 
 
Theo quy định tại Thông tư 107
Về chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp phải sử dụng thống nhất mẫu theo quy định. Trường hợp các đơn vị có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa có mẫu chứng từ quy định tại danh mục mẫu chứng từ trong Quyết định 19 và Thông tư 185 thì áp dụng mẫu chứng từ quy định tại chế độ kế toán riêng trong các văn bản pháp luật khác, không được tự thiết kế và sử dụng mẫu chứng từ khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận.
Việc sử dụng chứng từ kế toán được thực hiện linh hoạt hơn. Trong đó, chứng từ kế toán được phân loại và quy định cụ thể thành 2 loại: chứng từ thuộc loại bắt buộc và chứng từ được tự thiết kế.
Đối với chứng từ thuộc loại bắt buộc: các đơn vị hành chính, sự nghiệp (HCSN) đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc quy định trong Thông tư bao gồm 4 loại sau: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Biên lai thu tiền.
Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc.
Đối với chứng từ được tự thiết kế: Ngoài 4 loại chứng từ kế toán bắt buộc kể trên và chứng từ bắt buộc quy định tại các văn bản khác, đơn vị hành chính, sự nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mẫu chứng từ tự thiết kế phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán.
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị HCSN bao gồm 7 loại: Từ Loại 1 đến Loại 6 là các tài khoản trong bảng, Loại 0 là các tài khoản ngoài bảng.
Các tài khoản trong bảng được phân loại và chia thành các nhóm: Tiền và vật tư; Tài sản cố định; Thanh toán; Nguồn kinh phí: nguồn vốn kinh doanh, các quỹ, nguồn kinh phí hoạt động, kinh phí dự án, kinh phí theo đơn đặt hàng nhà nước…; Các khoản thu và các khoản chi.
Hệ thống tài khoản được mở rộng, chi tiết và cụ thể hơn với 10 loại tài khoản, bao gồm:
Các loại tài khoản trong bảng: là tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
Các tài khoản trong bảng được phân chia theo tình hình tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính) tại đơn vị phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán. Trong đó phân loại lại một số tài khoản: phải thu, phải trả và bổ sung thêm các nhóm tài khoản mới: Doanh thu, chi phí, thu nhập khác, chi phí khác, xác định kết quả kinh doanh…
Loại tài khoản ngoài bảng: là tài khoản loại 0, được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Các tài khoản ngoài bảng liên quan đến ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ và theo các yêu cầu quản lý khác của ngân sách nhà nước. Trong đó bỏ một số TK như TK 005: Dụng cụ lâu bền đang sử dụng, sửa đổi và bổ sung thêm một số TK mới như TK 006: Dự toán vay nợ nước ngoài, TK 012: Lệnh chi tiền thực chi, TK 013: Lệnh chi tiền tạm ứng.
Nếu một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh mà liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước thì kế toán vừa phải hạch toán kế toán tài chính và đồng thời hạch toán kế toán ngân sách.
Sổ sách kế toán
 
Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Tuỳ theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng, đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán.
Phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi quá trình tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài theo mục lục ngân sách nhà nước làm cơ sở lập báo cáo quyết toán và yêu cầu của nhà tài trợ.
Sổ tổng hợp:
Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian.
Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán).
Mẫu sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa phản ánh chi tiết.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt, đơn vị được phép bổ sung các chỉ tiêu (cột, hàng) trên sổ, thẻ kế toán chi tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo yêu cầu quản lý.
Nguyên tắc mở sổ kế toán
Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập và bắt đầu hoạt động của đơn vị kế toán. Sổ kế toán được mở đầu năm tài chính, ngân sách mới để chuyển số dư từ sổ kế toán năm cũ chuyển sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh thuộc năm mới từ ngày 01/01 của năm tài chính, ngân sách mới.
Số liệu trên các sổ kế toán theo dõi tiếp nhận và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước sau ngày 31/12 được chuyển từ tài khoản năm nay sang tài khoản năm trước để tiếp tục theo dõi số liệu phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán, phục vụ lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định.
Đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị.
 
 
Các mẫu sổ chi tiết bổ sung thêm mẫu sổ chi tiết theo dõi số liệu quyết toán bao gồm 6 mẫu từ S101-H đến S106-H quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 107 gồm: Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước, Sổ theo dõi nguồn viện trợ, Sổ theo dõi nguồn vay nợ nước ngoài, Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền, Sổ theo dõi nguồn phí được khấu trừ để lại và Sổ theo dõi nguồn thu hoạt động khác được để lại.
Về hệ thống báo cáo
Gồm các báo cáo quyết toán.
Gồm các báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính.
- Các mẫu biểu báo cáo quyết toán được sửa đổi, bổ sung.
- Ngoài ra để phù hợp với cơ chế tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP hệ thống báo cáo theo Thông tư 107 cũng được bổ sung các danh mục báo cáo tài chính bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
Về kỳ hạn lập các báo cáo
Việc lập các báo cáo quyết toán được quy định như sau: Báo cáo quyết toán của các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được lập vào cuối kỳ kế toán quý, năm. Báo cáo quyết toán của các đơn vị, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách được lập vào cuối kỳ kế toán năm; Các đơn vị kế toán khi bị chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động phải lập báo cáo quyết toán tại thời điểm quyết định chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động phải lập báo cáo quyết toán tại thời điểm quyết định chia, tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động.
 
Việc quy định về kỳ hạn lập báo cáo được chia thành 2 loại: Kỳ hạn lập báo cáo tài chính và Kỳ hạn lập báo cáo quyết toán.
       - Đối với báo cáo tài chính: kỳ hạn lập báo cáo vào cuối kỳ kế toán năm (thời điểm 31/12) theo quy định của Luật Kế toán.
Ngoài ra báo cáo tài chính năm của đơn vị hành chính, sự nghiệp phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị cấp trên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật.
       - Đối với báo cáo quyết toán, có 2 loại: Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và Báo cáo quyết toán nguồn khác.
+ Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước: Lập báo cáo theo kỳ kế toán năm. Số liệu lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm là số liệu thu, chi của năm ngân sách, tính đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước (ngày 31/1 năm sau) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
+ Báo cáo quyết toán kinh phí nguồn khác: Lập báo cáo quyết toán năm. Đơn vị phải lập báo cáo quyết toán khi kết thúc kỳ kế toán năm (sau ngày 31/12). Trường hợp pháp luật có quy định lập báo cáo theo kỳ kế toán khác thì ngoài báo cáo quyết toán năm đơn vị phải lập cả báo cáo theo kỳ kế toán đó. 
Về số hiệu và tên gọi các tài khoản
3111: Phải thu của khách hàng
3113: Thuế GTGT được khấu trừ
312: Tạm ứng
214: Hao mòn TSCĐ
336: Tạm ứng kinh phí
342: Thanh toán nội bộ
421: Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
461: Nguồn kinh phí hoạt động và 511: Các khoản thu
661: Chi hoạt động
337: Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau
521: Thu chưa qua ngân sách (phí lệ phí, tiền, hàng viện trợ)
642: Chi phí quản lý chung
 
 
131: Phải thu khách hàng
133: Thuế GTGT được khấu trừ
 
141: Tạm ứng
214: Khấu hao và hao mòn TSCĐ
336: Phải trả nội bộ
136: Phải thu nội bộ
421: Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
 
511: Thu hoạt động do NSNN cấp
 
611: Chi phí hoạt động
337: Tạm thu
 
512: Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài
 
642: Chi phí quản lý các hoạt động SXKD, dịch vụ
Bổ sung:
137: Tạm chi
138: Phải thu khác
154: Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang
156: Hàng hóa
242: Chi phí trả trước
248: Đặt cọc, ký quỹ, ký cược
338: Phải trả khác
348: Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược
353: Các quỹ đặc thù
366: Các khoản nhận trước chưa ghi thu
468: Nguồn cải cách tiền lương
514: Thu phí được khấu trừ, để lại
515: Doanh thu tài chính
612: Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
614: Chi phí hoạt động thu phí
615: Chi phí tài chính
632: Giá vốn hàng bán
652: Chi phí chưa xác định đối tượng chịu chi phí
711: Thu nhập khác
811: Chi phí khác
821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
911: Xác định kết quả
012: Lệnh chi tiền thực chi
013: Lệnh chi tiền tạm ứng
014: Phí được khấu trừ, để lại
018: Thu hoạt động khác được để lại
Một số ví dụ về hạch toán kế toán
Trường hợp rút tạm ứng dự toán chi hoạt động về quỹ tiền mặt
Nợ TK 111 – Tiền mặt
   Có TK 461 – Nguồn KP hoạt động
 Đồng thời, Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động
 
Chi hoạt động bằng tiền mặt
Nợ TK 661 – Chi hoạt động
   Có TK 111 – Tiền mặt
 
Trường hợp rút tạm ứng dự toán chi hoạt động về quỹ tiền mặt
 
Nợ TK 111 – Tiền mặt
   Có TK 337 – Tạm thu
 
Đồng thời, Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động
 
Chi hoạt động bằng tiền mặt
Nợ TK 611 – Chi phí hoạt động
   Có TK 111 – Tiền mặt
Đồng thời, ghi;
Nợ TK 337 – Tạm thu
    Có TK 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp
 
 
Rút dự toán mua nguyên liệu, vật liệu bằng nguồn NSNN
Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu
   Có TK 461 – Nguồn kinh phí hoạt động
Rút dự toán mua nguyên liệu, vật liệu bằng nguồn NSNN
Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu
   Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu
 Đồng thời, Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động
Cuối năm, kế toán tính toán kết chuyển từ TK các khoản nhận trước chưa ghi thu sang TK doanh thu tương ứng với số nguyên vật liệu hình thành từ nguồn NSNN cấp đã xuất ra sử dụng trong năm, ghi:
Nợ TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu
    Có TK 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp
Thông tư 107/2017/TT-BTC được áp dụng kể từ ngày 01/01/2018 thay thế Quyết định 19/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Thông tư 185/2010/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC.
 
Nguyễn Văn Bai (Tài chính - Hành chính sự nghiệp)

 

Tin tức khác cùng chuyên mục