kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp

  
         Kiểm toán nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý doanh nghiệp. Thông qua các hoạt động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, kiểm toán nội bộ đưa ra các đảm bảo mang tính độc lập, khách quan và các khuyến nghị về các nội dung sau đây:

          - Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đã được thiết lập và vận hành một cách phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro của đơn vị.

          - Các quy trình quản trị và quy trình quản lý rủi ro của đơn vị đảm bảo tính hiệu quả và có hiệu suất cao.
          - Các mục tiêu hoạt động và các mục tiêu chiến lược, kế hoạch và nhiệm vụ công tác mà đơn vị đạt được
          Kiểm toán nội bộ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá hoạt động đầu tư, kiểm soát, phân tích chiến lược doanh nghiệp; từ đó xác định và cảnh báo các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp để điều hành sản xuất kinh doanh, định hướng phát triển hiệu quả.
          Các doanh nghiệp phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ bao gồm: Công ty niêm yết; doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
          Ngày 10/7/2020, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã có Thông tư số 66/2020/TT-BTC ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ áp dụng cho doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2020.
          Quy chế kiểm toán nội bộ cần đảm bảo các nội dung về mục tiêu, phạm vi hoạt động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ trong đơn vị và mối quan hệ với các bộ phận khác; trong đó có các yêu cầu về tính độc lập, khách quan, các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu về trình độ chuyên môn, việc đảm bảo chất lượng của kiểm toán nội bộ và các nội dung có liên quan khác.
          Phạm vi của kiểm toán nội bộ bao gồm:
          - Đưa ra đảm bảo thông qua việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ giúp nhằm giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu chiến lược, hoạt động, tuân thủ và tài chính.
          - Đưa ra các phân tích chuyên sâu và các kiến nghị dựa trên đánh giá dữ liệu và các quy trình của doanh nghiệp (Đánh giá độ tin cậy của hệ thống thông tin quản lý; phân tích tính phù hợp của các hoạt động hoặc chương trình với mục tiêu đề ra; đánh giá hiệu suất sử dụng nguồn lực…).
          - Đưa ra các tư vấn, kiến nghị một cách độc lập khách quan.
          - Thực hiện kiểm toán trước (trước khi diễn ra các dự án, chương trình, kế hoạch nhằm đánh giá tính kinh tế, tính khả thi và hiệu quả của dự án, chương trình, kế hoạch…).
          - Thực hiện kiểm toán đồng thời (trong khi diễn ra các dự án, chương trình nhằm đánh giá tiến độ, chất lượng quá trình thực hiện; phát hiện những sai lệch, thiếu sót, yếu kém để khắc phục kịp thời)
          - Thực hiện kiểm toán sau (sau khi hoàn thành dự án, chương trình, kế hoạch hoạt nhằm thực hiện các nội dung, mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính...)
          - Tư vấn cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn, kiểm soát sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
          - Báo cáo định kỳ về mục đích, quyền hạn, trách nhiệm và hiệu suất của bộ phận kiểm toán nội bộ liên quan đến kế hoạch của bộ phận.
          - Kiểm tra và đánh giá các hoạt động cụ thể theo yêu cầu của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty.
          Tùy thuộc vào đối tượng kiểm toán, khi lập kế hoạch kiểm toán nội bộ có thể kết hợp cả kiểm toán trước, kiểm toán đồng thời và kiểm toán sau.
          Quy chế mẫu này là cơ sở để các doanh nghiệp tham chiếu trong việc xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ của đơn vị theo quy định của pháp luật và phù hợp với thực tế hoạt động.
Lê Thảo Nguyên

Tin tức khác cùng chuyên mục