Hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công

       Ngày 14 tháng 11 năm 2019, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 79/2019/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và áp dụng cho năm tài chính 2020. Thông tư này thay thế toàn bộ nội dung quy định Chương II, phần II về “Hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị hành chính sự nghiệp” tại Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.
        Theo đó, Thông tư này qui định cụ thể một số nội dung sau:
 
 
1.     Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán áp dụng đối với các ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công để hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động quản lý dự án đầu tư và các hoạt động khác mà cơ quan có thẩm quyền giao cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án thực hiện theo quy định.
 
 
2.     Đối tượng áp dụng
- Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thành lập và Ban quản lý đầu tư xây dựng một dự án theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập để quản lý các dự án đầu tư từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Trường hợp chủ đầu tư là đơn vị hành chính, sự nghiệp không thành lập ban quản lý dự án riêng, đơn vị hạch toán trên cùng hệ thống sổ sách kế toán của đơn vị theo hướng dẫn của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính. Trường hợp cần thiết đơn vị được sử dụng các tài khoản và hướng dẫn có liên quan đến quản lý dự án đầu tư.
3. Nguyên tắc, yêu cầu lập báo cáo tài chính (Khoản 3- Điều 7 của Thông tư)
a) Nguyên tắc:
Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán.Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rỏ lý do.
Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và thủ trưởng của đơn vị kế toán. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo.
 
 
b) Yêu cầu:
Báo cáo tài chính phải phản ánh trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày biểu mẫu quy định về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng tiền từ tất cả các hoạt động phát sinh trong năm của đơn vị.
Báo cáo tài chính phải lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với đơn vị, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán.
Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.
4. Kỳ lập và thời hạn nộp báo cáo tài chính (Khoản 4- Điều 7 của Thông tư)
Đơn vị phải lập báo cáo tài chính năm vào thời điểm cuối kỳ kế toán năm theo quy định của Luật Kế toán.
Báo cáo tài chính năm của đơn vị phải nộp cho cơ quan nhà nước cso thẩm quyền hoặc đơn vị cấp trên theo thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra Thông tư này còn quy định cụ thể về Hệ thống chứng từ kế toán (Điều 3); Quy định về tài khoản kế toán (Điều 4); Quy định về sổ sách kế toán (Điều 5); Báo cáo quyết toán (Điều 6); Công khai công tác báo cáo tài chính, danh mục mẫu báo cáo, nơi nhận báo cáo (Điều 7)… vv….
Lê Thị Thúy Loan

Tin tức khác cùng chuyên mục