Một số nội dung cần lưu ý trong việc chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Đà Nẵng, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

           Để công tác tiếp khách nước ngoài, hội nghị quốc tế, tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố được thực hiện đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; thực hành tiết kiệm chống lãng phí, không phô trương hình thức; công khai, minh bạch; các cơ quan, đơn vị cần lưu ý một số vấn đề như sau:
 
 
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
2. Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 01/02/2019 của UBND thành phố quy định đối tượng khách được mời cơm trên địa bàn thành phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
3. Nghị quyết số 240/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của HĐND thành phố quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị quốc tế và chi tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
 
 
II. MỨC CHI ÁP DỤNG
 
 
1. Các nội dung chi và mức chi quy định cụ thể
 
 
1.1 Chi tiếp khách nước ngoài
a) Chi tặng hoa cho các đối tượng sau: Trưởng đoàn và Phu nhân (Phu Quân) đối với khách hạng đặc biệt; tặng hoa trưởng đoàn khách hạng A, hạng B. Mức chi tặng hoa: 500.000 đồng/1 người.   
b) Chi thuê chỗ ở
- Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn: 5.500.000 đồng/người/ngày; Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày; Đoàn viên: 3.500.000 đồng/người/ngày.
- Đoàn là khách hạng B: Trưởng đoàn, Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày; Đoàn viên: 2.800.000 đồng/người/ngày.
- Đoàn khách hạng C: Trưởng đoàn: 2.500.000 đồng/người/ngày; Đoàn viên: 1.800.000 đồng/người/ngày.
- Khách mời quốc tế khác: 800.000 đồng/người/ngày.
c) Chi ăn hàng ngày: Đoàn là khách hạng A: 1.500.000 đồng/ngày/người; Đoàn là khách hạng B: 1.000.000 đồng/ngày/người; Đoàn là khách hạng C: 800.000 đồng/ngày/người; Khách mời quốc tế khác: 600.000 đồng/ngày/người.
d) Chi chiêu đãi tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách;
đ) Chi tiếp xã giao và các buổi làm việc: Đoàn là khách hạng A: 150.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày); Đoàn là khách hạng B: 80.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày); Đoàn là khách hạng C, khách quốc tế khác: 60.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày)
e) Chi biên dịch
- Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc sang Tiếng Việt (gồm: tiếng Ả Rập, tiếng Hoa, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): 150.000 đồng/trang (350 từ);
- Biên dịch Tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: 180.000 đồng/trang (350 từ);
g) Chi dịch nói
- Dịch nói thông thường: 250.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
- Dịch đuổi (dịch đồng thời): 500.000 đồng/giờ/người, tương đương 4.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
h) Chi tặng phẩm
- Đối với đoàn khách hạng A: Trưởng đoàn khách: 1.300.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 1.300.000 đồng/người.
- Đối với đoàn khách hạng B: Trưởng đoàn khách: 900.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 900.000 đồng/người.
i) Chi tiếp các đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam:
- Chi mời cơm: 1.000.000 đồng/người;
- Tặng phẩm: 900.000 đồng/người/suất;
* Lưu ý: Đối tượng khách mời theo từng hạng khách quốc tế được quy định tại Phụ lục về cấp hạng khách quốc tế ban hành kèm theo Thông tư 71/2018/TT-BTC.
 
 
1.2 Chi tổ chức hội nghị quốc tế
a) Chi tiếp khách mời, chi giải khát giữa giờ theo quy định như chi tiếp khách nước ngoài;
b) Đối với hội nghị cấp Bộ trưởng trở lên, cán bộ thành phố Đà Nẵngđược hưởng các chế độ sau:
 
 
- Tiêu chuẩn ăn: 260.000 đồng/người/ngày. Không phát tiền nếu không tổ chức ăn tập trung;
- Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ: từ 100.000 đồng/ngày/người đến 200.000 đồng/ngày/người.
 
 
1.3 Chi tiếp khách trong nước
a) Chi giải khát: 20.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người;
b) Chi mời cơm (đã bao gồm đồ uống): 300.000 đồng/suất;
* Lưu ý: Đối tượng khách mời cơm trong nước được quy định tại Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 01/02/2019.
 
 
2. Các mức chi theo định mức chi tại các Thông tư, Nghị quyết, quy định được dẫn chiếu
a) Chế độ đối với cán bộ phía thành phố tham gia phục vụ tiếp khách nước ngoài: Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của HĐND thành phố Đà Nẵng;
b) Chi làm thêm giờ (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;
c) Diễn giả, học giả là người Việt Nam phục vụ hội nghị quốc tế: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
d) Chi phiên dịch tiếng dân tộc trong trường hợp tiếp khách dân tộc thiểu số: Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
 
 
3. Các mức chi theo thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh và theo chương trình, đề án đón đoàn
a) Tất cả các nội dung chi cho hạng khách quốc tế đặc biệt (đưa đón, ăn ở, chiêu đãi…): Do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt, không quy định mức chi cụ thể.
b) Chi thuê phòng chờ tại sân bay;
c) Chi thuê xe ô tô đưa, đón khách nước ngoài;
d) Chi văn hóa, văn nghệ;
đ) Các khoản chi trực tiếp khác (VPP, in tài liệu, làm cờ, phù hiệu, thuốc y tế,…)
 
 
 III. CÁC NỘI DUNG CẦN LƯU Ý KHÁC
1. Cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính căn cứ mức chi cụ thể quy định tại Nghị quyết 240/2019/NQ-HĐND để quyết định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế, chi tiếp khách trong nước, đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực.
2. Việc tổ chức đón, tiếp khách phải đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, trong phạm vi dự toán nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao và theo quy định hiện hành về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực.
3. Việc lập, phân bổ dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
4. Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị quốc tế, tiếp khách trong nước không đúng quy định, khi kiểm tra phát hiện, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm hoàn trả nguồn kinh phí đã chi hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà nước nếu chi từ nguồn ngân sách nhà nước. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
6. Chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan, đơn vị quy định tại Nghị quyết 240/2019/NQ-HĐND thực hiện đến hết năm 2020. Từ năm 2021 trở đi thực hiện theo quy định chung về chế độ tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.
Đặng Thảo Nguyên

Tin tức khác cùng chuyên mục