Hướng dẫn về xử lý ngân sách cuối năm trên hệ thống TABMIS và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và ngân sách các cấp;

Căn cứ Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm; Quyết định số 4391/QĐ-UBND ngày 05/6/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định thời hạn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm;

Để công tác khóa sổ kế toán và quyết toán niên độ 2013 trên TABMIS thực hiện đúng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn số 17660/BTC-KBNN ngày 20/12/2013 (được đăng tải trên trang web của Sở Tài chính tại địa chỉ http://taichinh.danang.gov.vn), Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng lưu ý một số nội dung trong công tác xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013 như sau:

I. Công tác xử lý ngân sách nhà nước cuối năm:

1. Kiểm tra, đối chiếu số liệu trước và sau khi khóa sổ kế toán ngày 31/12/2013:

1.1. Đối với cơ quan tài chính (CQTC)

- Trước khi khóa sổ kế toán tháng 12/2013 tiến hành kiểm tra, rà soát toàn bộ dự toán trên TABMIS của các đơn vị dự toán thuộc trách nhiệm CQTC nhập vào TABMIS. Kiểm tra, đối chiếu số liệu chi NSNN bằng lệnh chi tiền đã nhập vào TABMIS, các khoản tạm vay, tạm ứng chưa đưa vào cân đối; cân đối nguồn vốn ngân sách các cấp để chủ động xử lý. Phối hợp với Kho bạc Nhà nước (KBNN) và các đơn vị có liên quan kiểm tra, rà soát, đối chiếu và điều chỉnh số liệu (nếu có), đảm bảo số liệu khớp đúng.

Đối chiếu dự toán chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách đã hạch toán trên hệ thống TABMIS (Báo cáo B5-05) và các quyết định giao dự toán hoặc thông báo dự toán đảm bảo chính xác.

- Sau khi khoá sổ kế toán tháng 12, CQTC các cấp thực hiện đối chiếu dự toán cấp 0, dự toán của các đơn vị cấp 1, 2, 3 thuộc ngân sách TW, tỉnh, huyện với số liệu trên hệ thống TABMIS. Phối hợp với KBNN đồng cấp rà soát, đối chiếu, điều chỉnh số dư tạm ứng, ứng trước ngoài ngân sách của các cấp ngân sách tương ứng chi tiết theo từng nguồn đầu tư, thường xuyên, chuyển giao, khác,…đã phân bổ đến cấp 4. Đảm bảo số liệu khớp đúng giữa số hạch toán trên hệ thống TABMIS với số theo dõi của CQTC.

Chịu trách nhiệm về số liệu dự toán ngân sách do CQTC nhập vào TABMIS và phối hợp với KBNN đồng cấp rà soát, đối chiếu, điều chỉnh (nếu có) dự toán cấp 4 thuộc ngân sách tỉnh, huyện đảm bảo số liệu khớp đúng để thực hiện chuyển nguồn ngân sách trên chương trình TABMIS.

1.2. Đối với Kho bạc Nhà nước (KBNN)

Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2, mục I Công văn số 17660/BTC-KBNN ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính, trong đó lưu ý một số nội dung sau:

- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu của tất cả các phần hành kế toán, việc hạch toán theo mục lục NSNN, điều tiết thu NSNN,… Kiểm tra, rà soát toàn bộ số liệu hạch toán từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013; kịp thời phát hiện các sai sót, thực hiện điều chỉnh vào ngày hiện tại đảm bảo số liệu chính xác khớp đúng theo từng nghiệp vụ, từng tài khoản có liên quan.

- Có văn bản đôn đốc, gửi các đơn vị liên quan đề nghị xử lý số dư tài khoản tạm thu, tạm giữ trước khi khóa sổ kế toán tháng 12/2013.

- Phối hợp và đôn đốc các đơn vị sử dụng ngân sách rà soát, đối chiếu lại số dự toán kinh phí thường xuyên được giao trong năm, trong đó lưu ý kiểm tra số liệu dự toán NSTW của các đơn vị thực hiện đồng bộ hóa về bộ sổ tỉnh; kiểm tra, rà soát số liệu dự toán NSTW thuộc trách nhiệm của KBNN nhập, đảm bảo số liệu khớp đúng với quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị: Kiểm tra số dư dự toán năm 2012 chuyển sang năm 2013, số dự toán nhập đầu năm 2013; kịp thời phát hiện các sai sót, trùng lắp (nếu có) thực hiện điều chỉnh đảm bảo số liệu chính xác. Rà soát số liệu dự toán tạm cấp đầu năm, đảm bảo đã xử lý hết số dư dự toán tạm cấp theo quy định.

- Đối chiếu đảm bảo số dư TK 5511 - Cân đối thu chi phải bằng chênh lệch giữa số dư TK thực thu - thực chi NSNN năm trước (2012) theo từng cấp ngân sách, riêng đối với NS xã phải đảm bảo số dư TK 5511 của từng xã phải bằng chênh lệch thực thu – thực chi của xã đó trước khi thực hiện tất toán số liệu 2012, trường hợp có sai lệch phải kiểm tra và tìm nguyên nhân để kịp thời xử lý.

- Thực hiện đối chiếu số liệu với các cơ quan, đơn vị liên quan (CQTC, cơ quan thu, các đơn vị giao dịch, khách hàng, ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản…) kịp thời phát hiện các sai sót để thống nhất điều chỉnh (nếu có) trước khi khoá sổ kế toán tháng 12/2013. Đặc biệt đối với các đơn vị đã triển khai TTSPĐT với NHTM, cần rà soát đầy đủ mọi số liệu trên sổ chi tiết tài khoản tiền gửi thanh toán của KBNN tại NHTM và tại KBNN, đảm bảo chính xác, an toàn tiền, tài sản.

- Sau khi khóa sổ kế toán tháng 12/2013 và tháng 01/2014, các đơn vị KBNN thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu hạch toán 2013, đảm bảo khớp đúng giữa số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp, đặc biệt là số liệu chi đầu tư XDCB, đối chiếu giữa các báo cáo với nhau. Thực hiện đối chiếu, xác nhận số liệu cho các đơn vị có liên quan.

- Tiếp tục thực hiện kiểm soát chi trên cơ sở phương án tiết kiệm 10% chi thường xuyên 7 tháng cuối năm 2013 theo hướng dẫn tại công văn số 6684/BTC-NSNN ngày 27/5/2013 và thực hiện tiết kiệm chi theo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2013 tại công văn số 12067/BTC-HCSN ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, được hướng dẫn bổ sung tại công văn số 15441/BTC-HCSN ngày 11/11/2013 của Bộ Tài chính.

- Phối hợp với CQTC xử lý các khoản tạm vay, tạm ứng chưa đưa vào cân đối NSNN.

- Đảm bảo một số tài khoản tại thời điểm cuối ngày 31/12 không còn số dư, bao gồm: các tài khoản  1151, 1371, 3121, 3921, 3935, 3952, 3953, 3961, 3981, 5431, 5432.

1.3. Đối với đơn vị sử dụng ngân sách:

Các đơn vị sử dụng ngân sách (bao gồm cả chi đầu tư và thường xuyên) có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính, KBNN nơi giao dịch đối chiếu số liệu đảm bảo khớp đúng để khóa sổ, xử lý số dư đảm bảo thời gian quy định tại hướng dẫn này.

2. Nguyên tắc khóa sổ kế toán và xử lý kinh phí cuối năm 2013: Thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, mục II Công văn số 17660/BTC-NSNN ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính. Trong đó:

2.1. Thời gian khóa sổ kế toán năm 2013 được thực hiện vào cuối giờ làm việc ngày 31/12/2013.

2.2. Thời hạn chi, tạm ứng, đề nghị cam kết chi

- Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách (bao gồm cả chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi thường xuyên) đối với nhiệm vụ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 được thực hiện chậm nhất đến hết ngày 31/12/2013. Thời hạn đơn vị sử dụng ngân sách (gồm cả chủ đầu tư) gửi hồ sơ chứng từ rút dự toán chi ngân sách, tạm ứng ngân sách đến KBNN nơi giao dịch chậm nhất đến hết ngày 30/12/2013. Không thực hiện tạm ứng ngân sách năm 2013 (cả chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) trong thời gian chỉnh lý quyết toán (trừ việc tạm ứng vốn đền bù giải phóng mặt bằng được thực hiện đến hết ngày 31/01/2014, theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính).

Trường hợp các khoản chi NSNN đã có khối lượng, công việc thực hiện đến hết ngày 31/12/2013 (cả chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên), thì thời hạn chi ngân sách được thực hiện đến hết ngày 31/01/2014; thời hạn đơn vị sử dụng ngân sách (gồm cả chủ đầu tư) gửi hồ sơ, chứng từ chi ngân sách (kể cả thanh toán các khoản tạm ứng) theo chế độ quy định đến KBNN giao dịch chậm nhất đến hết ngày 24/01/2014. Thời hạn chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới được thực hiện đến hết ngày 27/01/2014.

Ngoài ra, đối với vốn chương trình mục tiêu quốc gia:

+ Kế hoạch năm 2012 được kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán đến hết ngày 31/01/2014.

+ Kế hoạch năm 2013: đối với vốn có tính chất sự nghiệp thực hiện và thanh toán theo quy định hiện hành về chi thường xuyên của ngân sách nêu trên; đối với vốn đầu tư XDCB được thực hiện và thanh toán vốn đến hết ngày 30/6/2014 (theo Công văn số 16169/BTC-ĐT ngày 21/11/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thanh toán vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia).

- Đề nghị cam kết chi từ dự toán giao trong năm của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc Nhà nước chậm nhất đến hết ngày 30/12/2013.

- Số kinh phí xử phạt vi phạm hành chính đã trích cho các cơ quan quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật đến thời điểm 30/6/2013 theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 Thông tư 153/2013/TT-BTC đến 31/12/2013 chưa sử dụng hết thì cơ quan được trích kinh phí đó phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (Chương của cơ quan nộp lại kinh phí được trích, Tiểu mục thu phạt tương ứng).

           2.3. Thời hạn đối chiếu, gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển và thời hạn xét chuyển số dư dự toán, số dư tạm ứng sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách  thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4391/QĐ-UBND ngày 05/6/2012 của UBND thành phố.

II. Công tác quyết toán và báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước:

          1. Trách nhiệm lập, báo cáo quyết toán ngân sách:

Báo cáo thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp chính quyền địa phương phải giải trình rõ, chi tiết nguyên nhân tăng, giảm thu, chi đối với từng nhiệm vụ, từng lĩnh vực so với dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao, tình hình tiết kiệm chi và sử dụng nguồn tiết kiệm đó.

         1.1. Đối với đơn vị dự toán:

Các đơn vị dự toán cấp I lập quyết toán đầy đủ số kinh phí ngân sách nhà nước cấp mà các đơn vị dự toán trực thuộc đã chi (bao gồm cả vốn vay, viện trợ không hoàn lại, kinh phí ủy quyền cho cơ quan, đơn vị thuộc đơn vị hành chính cấp dưới và các khoản đã ghi thu, ghi chi trong niên độ ngân sách theo chế độ quy định), gửi CQTC cùng cấp trong thời hạn theo chế độ quy định. Quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I phải khớp đúng với số liệu của các đơn vị dự toán trực thuộc được cơ quan có thẩm quyền duyệt, thông báo về tổng số và chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước. Quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải khớp với số thực chi theo kết quả kiểm soát chi tại KBNN nơi giao dịch.

Trong quá trình xét duyệt, thẩm định, thanh tra, kiểm toán quyết toán ngân sách hàng năm, nếu phát hiện các khoản chi sai chế độ thì phải thu hồi đủ cho ngân sách; nếu chưa đủ điều kiện quyết toán thì phải hoàn chỉnh thủ tục quyết toán theo quy định. Các đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm tổng hợp kết quả xét duyệt quyết toán gửi CQTC cùng cấp theo chế độ quy định.

1.2. Đối với các đơn vị Chủ đầu tư, cơ quan điều hành Dự án:

Khi kết thúc niên độ ngân sách, chậm nhất đến ngày 28/2/2014, các Chủ đầu tư, đơn vị điều hành dự án phải lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án năm (theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước). Riêng đối với các Ban Giải tỏa đền bù và BQL các dự án Nam Lào thực hiện như đối với các đơn vị dự toán được nêu tại Tiết 1.1 Điểm 1 mục này.

1.3. Đối với ngân sách các cấp:

          KBNN lập báo cáo thu, chi ngân sách theo đúng quy định của Luật NSNN và Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm; đồng thời lưu ý việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư đã nhận, số vốn đã thanh toán chi tiết theo từng công trình và nguồn vốn đầu tư theo Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước. Đối với số tạm ứng hạn mức vốn đầu tư nếu chưa đủ điều kiện thanh toán thì chuyển sang năm sau để thanh quyết toán theo quy định.

CQTC có trách nhiệm thẩm định, tổng hợp quyết toán ngân sách theo quy định của Luật NSNN. Báo cáo quyết toán cần giải trình rõ nguyên nhân tăng giảm thu, chi theo từng nội dung, lĩnh vực so với dự toán giao; trong đó phân tích cụ thể các khoản:

- Các khoản thu, chi bổ sung dự toán (kể cả các khoản chi hỗ trợ cho các đơn vị).

          - Chi tiết các khoản thu khác ngân sách, chi khác ngân sách, việc sử dụng nguồn dự phòng, nguồn tăng thu, nguồn thưởng vượt thu (nếu có)…

- Tình hình thực hiện các nhiệm vụ quan trọng theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Chi tiết các nội dung chi từ nguồn thu để lại đơn vị chi quản lý qua NSNN theo từng nguồn: huy động theo quy định của nhà nước và nguồn đóng góp khác…

          - Đối với quyết toán chi XDCB cần phân tích chi tiết theo nguồn vốn: ngân sách thành phố bố trí trong dự toán đầu năm, số bổ sung trong năm, nguồn đóng góp của nhân dân theo tỷ lệ quy định, nguồn huy động từ ngày công nghĩa vụ lao động công ích, nguồn đóng góp tự nguyện, nguồn viện trợ, các nguồn khác…

 

2. Xử lý và báo cáo kết quả xử lý các kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán: Được thực hiện theo quy định tại Điểm 6, Mục II Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính.

          3. Mẫu biểu báo cáo quyết toán năm:

3.1. Đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp:

- Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp lập, gửi quyết toán theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính và các biểu: Biểu số 12 Phụ lục số 8 đính kèm Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, lập báo cáo hàng năm theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính.

3.2. Đối với cơ quan tài chính:

Báo cáo quyết toán theo đúng các mẫu biểu quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 (Phụ lục số 6 và Phụ lục số 8, riêng Biểu số 02/QT tại Phụ lục số 8 được thay thế bằng Biểu số 01/TC kèm theo Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính); ngoài ra, thực hiện lập, gửi báo cáo quyết toán năm theo quy định Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 và các biểu báo cáo theo phụ lục đính kèm công văn số 17660/BTC-NSNN ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính.

3.3. Đối với các đơn vị Chủ đầu tư, cơ quan điều hành dự án:

          Các chủ đầu tư, đơn vị điều hành dự án lập báo cáo quyết toán theo mẫu biểu chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư và quyết toán chi phí quản lý dự án theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách: Thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 4391/QĐ-UBND ngày 05/6/2012 của UBND thành phố.

 

Trên đây là một số điểm hướng dẫn về công tác xử lý ngân sách cuối năm và quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013. Đề nghị cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước các cấp và đơn vị sử dụng ngân sách phối hợp thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng để được hướng dẫn.

File dữ liệu kèm theo: HD17660.rar

Phòng Quản lý Ngân sách

Tin tức khác cùng chuyên mục