Lịch sử hình thành và phát triển 

 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 
CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
         
 
1. Quá trình thành lập Sở Tài chính
 
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước được độc lập thống nhất. Để kiện toàn và sắp xếp lại bộ máy quản lý Nhà nước về chuyên môn ở địa phương nói chung và bộ máy quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính nói riêng cho phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới; Ủy ban Cách mạng Khu Trung Trung bộ đã ban hành Quyết định số    ngày    về việc thành lập Ty Tài chính tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng. Đây là cơ quan quản lý Nhà nước đầu tiên về lĩnh vực tài chính.
 
Theo Quyết định số 117/HĐBT ngày 15/7/1982 của Hội đồng Bộ trưởng và Công văn số 76/DI-TCCP ngày 14/11/1982 của Ban Tổ chức Chính phủ thực hiện thống nhất tên gọi các Ty trực thuộc UBND tỉnh là Sở; Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng ban hành Quyết định số 3184/QĐ-UB ngày 06/12/1982 đổi tên Ty Tài chính tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng thành Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng.
 
          Thực hiện chủ trương về sắp xếp tổ chức, tinh giảm biên chế các cơ quan hành chính sự nghiệp theo Quyết định số 227/HĐBT ngày 29/12/1987 của Hội đồng Bộ trưởng, UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng ban hành Quyết định số 671/QĐ-UB ngày 15/4/1988 (Quyết định số 867/QĐ-UB ngày 13/5/1988) thành lập Sở Tài chính - Vật giá tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng trực thuộc UBND tỉnh, trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thuế công thương nghiệp và Chi cục Thu Quốc doanh và quản lý tài chính các xí nghiệp trung ương và Sở Tài chính.
 
Ngày 06/11/1996, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa IX, kỳ họp thứ 10, phê chuẩn việc tách tỉnh Quảng Nam thành hai đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương là tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/01/1997; Theo đó Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 964/TTg ngày 26/12/1996 chỉ định UBND lâm thời thành phố Đà Nẵng. Ngày 03/01/1997, UBND lâm thời thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định số 02/QĐ-UB thành lập Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng là cơ quan chuyên môn giúp UBND thành phố thống nhát Quản lý Nhà nước, tổ chức thực hiện luật pháp, chính sách, chế độ tài chính, kế toán, giá cả, quản lý công sản.
 
Ngày 10/10/2003 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 208/2003/QĐ-TTg đổi tên Sở Tài chính –Vật giá thành Sở Tài chính thuộc UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, theo đó UBND thành phố có Quyết định số 150/2003/QĐ-UB ngày 30/10/2003 đổi tên Sở Tài chính – Vật giá thành phố Đà Nẵng thành Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng hoạt động cho đến nay.
 
 
Sơ đồ minh họa               
 
 
               2. Danh sách các Giám đốc Sở từ năm 1975 đến nay (xác minh lại thời gian giữ chức vụ và bổ sung một số ảnh chân dung);
- Vũ Năng Luyện (1975 – 1980) 
- Vũ Khắc Huỳnh (1980 – 1983)
- Nguyễn Thị Lý (1983 – 1987)
- Trần Ngọc Chánh (1987 – 1991)
- Phan Hữu Chung (1991 – 1994)
- Nguyễn Thị Hồng (1994 – 1995)
- Nguyễn Đức Hải (1995 – 1996) 
- Võ Duy Khương (Từ năm 1997 đến T6/2004) – đến T6/2004)
- Lê Thị Hường (T7/2004 đến T7/2013) 
- Nguyễn Thanh Sang (T7/2013 đến T6/2016) 
- Nguyễn Văn Phụng (T6/2016 đến nay) 
   
3. Các thành tích khen thưởng đạt được từ năm 1997 đến nay
Dưới sự chỉ đạo của Lãnh đạo Sở, tập thể Sở Tài chính đã nỗ lực trong công tác chuyên môn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đã đạt được nhiều thành tích đáng tự hào gồm 4 Huân chương của Chủ tịch nước; 38 Cờ thi đua của Chính phủ, Bộ Tài chính, UBND thành phố; 01 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 48 Bằng khen của UBND thành phố; 05 Bằng khen của Bộ Tài chính, và 02 bằng khen của Bộ, ngành, cụ thể như sau:
 
TT
Cấp khen thưởng
Số, năm quyết định
Nội dung thành tích khen thưởng
 
Huân chương
 
 
1
Chủ tịch nước
1293 KT/CTN ngày 22/7/1997
Thành tích xuất sắc trong công tác thương binh liệt sĩ và phong trào đền ơn đáp nghĩa, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
2
Chủ tịch nước
265/2002/QĐ/CTN ngày 17/5/2002
Thành tích xuất sắc trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
3
Chủ tịch nước
41/2005/QĐ/CTN ngày 10/01/2005
Thành tích xuất sắc trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
4
Chủ tịch nước
1594/QĐ-CTN ngày 20/9/2011
Thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2006 đến năm 2020, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
 
Cờ thi đua
 
 
5
UBND TP ĐN
1016/QĐ-UB ngày 03/3/1999
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua Khối tài chính năm 1998
6
UBND TP ĐN
688/QĐ-UB ngày 20/01/2000
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua Khối tài chính năm 1999
7
UBND TP ĐN
1300/QĐ-UB ngày 15/3/2001
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua Khối tài chính năm 2000
8
UBND TP ĐN
1445/QĐ-UB ngày 27/02/2002
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2001
9
Chính phủ
522/QĐ-TTg ngày 13/5/2003
Hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua của TPĐN năm 2002
10
UBND TP
1448/QĐ-UB ngày 11/3/2003
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác, đơn vị dẫn đầu Khối thi đua tài chính năm 2002
11
UBND TP
1187/QĐ-UB ngày 23/02/2004
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác, đơn vị dẫn đầu Khối thi đua tài chính năm 2003
12
Bộ Tài chính
1078/QĐ-BTC ngày 05/4/2005
Hoàn thành xuất sắc công tác quản lý tài chính ngân sách năm 2004
13
UBND TP
1320/QĐ-UB ngày 24/2/2005
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua Khối tài chính năm 2004
14
Chính phủ
711/QĐ-TTg ngày 12/5/2006
Hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước của TPĐN năm 2005
15
Bộ Tài chính
1848/QĐ-BTC ngày 03/5/2006
Hoàn thành xuất sắc công tác quản lý tài chính ngân sách năm 2005
16
Bộ Tài chính
1757/QĐ-BTC ngày 14/5/2007
Hoàn thành xuất sắc công tác tài chính năm 2006
17
UBND TP
2456/QĐ-UBND ngày 02/4/2007
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước năm 2006 Khối thi đua tài chính
18
Bộ Tài chính
1244/QĐ-BTC ngày 03/6/2008
Hoàn thành xuất sắc công tác quản lý tài chính ngân sách năm 2007
19
Bộ Tài chính
647/QĐ-BTC ngày 31/3/2009
Hoàn thành xuất sắc công tác quản lý tài chính ngân sách năm 2008
20
UBND TP
1712/QĐ-UBND ngày 06/3/2009
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2008
21
UBND TP
1805/QĐ-UBND ngày 17/3/2010
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2009
22
Bộ Tài chính
788/QĐ-BTC ngày 12/4/2010
Thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua ngàn tài chính năm 2009
23
UBND TP
1282/QĐ-UBND ngày 17/02/2011
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước năm 2010 Khối tài chính
24
Bộ Tài chính
684/QĐ-BTC ngày 24/3/2011
Thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua ngành tài chính năm 2010
25
Chính phủ
829/QĐ-TTg ngày 31/5/2011
Hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước của TPĐN năm 2010
26
UBND TP
1472/QĐ-UBND ngày 28/02/2012
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2011
27
Bộ Tài chính
653/QĐ-BTC ngày 12/3/2012
Thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua ngành Tài chính năm 2011
28
UBND TP
1606/QĐ-UBND ngày 01/3/2013
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước năm 2012 Khối tài chính tài chính
29
Bộ Tài chính
512/QĐ-BTC ngày 18/3/2013
Thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua ngành Tài chính năm 2012
30
Thủ tướng CP
941/QĐ-TTg ngày 17/6/2013
Hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước thành phố Đà Nẵng năm 2012
31
UBND TP
1439/QĐ-UBND ngày 06/3/2014
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2013
32
Bộ Tài chính
604/QĐ-BTC ngày 26/3/2014
Thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua ngành Tài chính năm 2013
33
Chính phủ
1652/QĐ-TTg ngày 24/9/2015
Hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước thành phố Đà Nẵng năm 2014
34
UBND TP
7010/QĐ-UBND ngày 26/9/2015
Thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua yêu nước thành phố ĐN giai đoạn 2010-2015
35
UBND TP
1853/QĐ-UBND ngày 02/4/2015
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước Khối thi đua tài chính năm 2014
36
Bộ Tài chính
905/QĐ-BTC ngày 18/5/2015
Thành tích xuất sắc tiêu biểu, dẫn đầu phong trào thi đua ngành Tài chính năm 2014
37
Thủ tướng CP
1634/QĐ-TTg ngày 17/8/2016
Hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước thành phố Đà Nẵng năm 2015
38
Bộ Tài chính
1341/QĐ-BTC ngày 14/6/2016
Thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua ngành Tài chính năm 2015
39
UBND TP
2603/QĐ-UBND ngày 25/4/2016
Thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước của Khối thi đua tài chính năm 2015
40
UBND TP
1971/QĐ-UBND ngày 14/4/2017
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dẫn đầu phong trào thi đua của Khối thi đua các sở, ban, ngành TPĐN năm 2016
41
TTCP
1106/QĐ-TTg ngày 27/7/2017
Hoàn thành xuất sắc, toàn diện công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước năm 2016 của TPĐN
42
UBND TP
1235/QĐ-UBND ngày 26/03/2018
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dẫn đầu phong trào thi đua của Khối thi đua các sở, ban, ngành TPĐN năm 2017
 
Bằng khen Thủ tướng Chính phủ
 
 
43
Chính phủ
707/QĐ-TTg ngày 05/08/2000
Đã có nhiều thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
 
Bằng khen UBND TP
 
 
44
UBND TP ĐN
1025/QĐ-UB ngày 05/3/2001
Hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác năm 2000
45
UBND TP
2810/QĐ-UBND ngày 04/4/2008
Thực hiện tốt Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước giai đoạn 2003-2008
46
UBND TP
1019/QĐ-UBND ngày 03/02/2009
Thành tích xuất sắc trong Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc năm 2008
47
UBND TP
7920/QĐ-UBND ngày 19/10/2009
CT ANQP
48
UBND TP
5952/QĐ-UBND ngày 09/8/2010
Thực hiện tốt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 của thành phố Đà Nẵng
49
UBND TP
6795/QĐ-UBND ngày 08/9/2010
PK nhân dân
50
UBND TP
9731/QĐ-UBND ngày 15/12/2010
Thành tích xuất sắc trong tổ chức triển khai Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ trên địa bàn TPĐN, giai đoạn 2006 - 2010
51
UBND TP
1822/QĐ-UBND ngày 10/3/2011
HĐND04-11
52
UBND TP
4925/QĐ-UBND ngày 13/6/2011
Bầu cử các cấp
53
UBND TP
9007/QĐ-UBND ngày 18/10/2011
Diễn tập sóng thần
54
UBND TP
11259/QĐ-UBND ngày 28/12/2011
Thành tích xuất sắc trong thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở năm 2011
55
UBND TP
1427/QĐ-UBND ngày 24/02/2012
Thi hành luật ban hành VBQPPL
56
UBND TP
3353/QĐ-UBND ngày 02/5/2012
Sắp xếp đổi mới doanh nghiệp
57
UBND TP
2916/QĐ-UBND ngày 17/5/2012
BVBMNN
58
UBND TP
5375/QĐ-UBND ngày 06/7/2012
VT-Lưu trữ
59
UBND TP
7389/QĐ-UBND ngày 11/9/2012
Pháo hoa
60
UBND TP
10746/QĐ-UBND ngày 24/12/2012
QCDC cơ sở
61
UBND TP
482/QĐ-UBND ngày 14/01/2013
DS-KHHGĐ
62
UBND TP
 
Tổng kết NQTW 8
63
UBND TP
 
10 năm đào tạo QS
64
UBND TP
3932/QĐ-UBND ngày 06/6/2013
Thành tích xuất sắc CT 03
65
UBND TP
5757/QĐ-UBND ngày 20/8/2013
Đào tạo nghề
66
UBND TP
218/QĐ-UBND ngày 10/01/2014
Thành tích xuất sắc trong thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở năm 2013
67
UBND TP
6532/QĐ-UBND ngày 11/9/2015
Thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua "Dân vận khéo" giai đoạn 2011-2015
68
UBND TP
416/QĐ-UBND ngày 22/01/2015
Hoàn thành xuất sắc trong công tác bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2014
69
UBND TP
6528/QĐ-UBND ngày 11/9/2015
Thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015
70
UBND TP
8653/QĐ-UBND ngày 25/11/2015
Thành tích xuất sắc trong công tác tổ chức Cuộc thi trình diễn Pháo hoa quốc tế ĐN năm 2015
71
UBND TP
9663/QĐ-UBND ngày 28/12/2015
Thành tích xuất sắc trong công tác văn thư, lưu trữ giai đoạn 2005-2015
72
UBND TP
8795/QĐ-UBND ngày 01/12/2015
Đạt danh hiệu "Cơ quan đạt chuẩn văn hóa" xuất sắc tiêu biểu trong phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" giai đoạn 2000-2015
73
UBND TP
191/QĐ-UBND ngày 12/01/2016
Thành tích xuất sắc trong thực hiện "Năm văn hóa, văn minh đô thị 2015"
74
UBND TP
5370/QĐ-UBND ngày 10/8/2016
Hoàn thành xuất sắc trong công tác văn thư, lưu trữ năm 2015
75
UBND TP
4908/QĐ-UBND ngày 23/7/2016
Hoàn thành xuất sắc trong ứng dụng công nghệ thông tin năm 2015
76
UBND TP
4028/QĐ-UBND ngày 22/6/2016
Thành tích xuất sắc trong công tác chỉ đạo và triển khai thực hiện Luật quốc phòng gđ 2006-2016
77
UBND TP
7197/QĐ-UBND ngày 21/10/2016
Thành tích xuất sắc trong công tác tổ chức Đại hội Thể thao Bãi biển Châu Á lần thứ 5 - Đà Nẵng, Việt Nam năm 2016
78
UBND TP
6826/QĐ-UBND ngày 07/10/2016
Thành tích xuất sắc trong tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 24/7/2010 giai đoạn 2011-2016
79
UBND TP
1020/QĐ-UBND ngày 25/02/2017
Thành tích xuất sắc trong công tác quản lý và vận hành Trang thông tin điện tử năm 2016
80
UBND TP
3205/QĐ-UBND ngày 15/6/2017
Thành tích xuất sắc trong công tác ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin TP năm 2016
81
UBND TP
5497/QĐ-UBND ngày 02/10/2017
Thành tích xuất sắc trong hđ tín dụng chính sách giai đoạn 2002-2017
82
UBND TP
3016/QĐ-UBND ngày 06/6/2017
Thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính năm 2016
83
UBND TP
3081/QĐ-UBND ngày 09/6/2017
Thành tích xuất sắc trong công tác văn thư lưu trữ năm 2016
84
UBND TP
6529/QĐ-UBND ngày 20/11/2017
Thành tích xuất sắc trong công tác chuẩn bị, phối hợp tổ chức và phục vụ Tuần lễ cấp cao APEC Việt Nam 2017 tại Đà Nẵng
85
UBND TP
5496/QĐ-UBND ngày 02/10/2017
TT trong công tác tổ chức Lễ hội pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng 2017
86
UBND TP
210/QĐ-UBND ngày 15/01/2018
Thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm, ma túy, HIV/ADIS, tệ nạn xã hội và xây dựng Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ năm 2017
87
UBND TP
1970/QĐ-UBND ngày 17/5/2018
Thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính năm 2017
88
UBND TP
2032/QĐ-UBND ngày 22/5/2018
Thành tích xuất sắc trong công tác văn thư lưu trữ năm 2017
89
UBND TP
1289/QĐ-UBND ngày 29/3/2018
Thành tích xuất sắc trong thực hiện Pháp lệnh Động viên công nghiệp giai đoạn 2003-2018
90
UBND TP
2996/QĐ-UBND ngày 16/7/2018
Thành tích xuất sắc trong thực hiện Kế hoạch hỗ trợ sửa chữa, xây mới nhà ở cho người có công cách mạng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2018
91
UBND TP
848/QĐ-UBND ngày 21/02/2018
Thành tích xuất sắc trong hoạt động khởi nghiệp năm 2016-2017
 
Bằng khen Bộ Tài chính
 
 
92
Bộ Tài chính
15 TC/QĐ/VP ngày 06/01/1998
Hoàn thành vượt mức dự toán phấn đấu năm 1997 (gồm các đơn vị: Sở Tài chính, Cục thuế, Cục Doanh nghiệp, Cục Đầu tư, Kho bạc)
93
Bộ Tài chính
481/QĐ-BTC ngày 26/3/1999
Thành tích xuất sắc trong công tác tài chính năm 1998
94
Bộ Tài chính
352/QĐ-BTC ngày 12/4/2000
Hoàn thành xuất sắc công tác tài chính năm 1999
95
Bộ Tài chính
3748/QĐ-BTC ngày 15/11/2006
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác huy động vốn
96
Bộ Tài chính
844/QĐ-BTC ngày 04/4/2012
Thành tích xuất sắc trong công tác chỉ đạo điều hành, triển khai vận hành thành công hệ thống TABMIS trên địa bàn 46 tỉnh, thành phố trong cả nước
 
Bằng khen bộ ngành khác
 
 
97
Bộ VHTT&DL
920/QĐ-BVHTTDL ngày 18/3/2011
Thành tích xuất sắc tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VI
98
Bộ Tư pháp
2940/QĐ-BTP ngày 29/11/2013
Thành tích xuất sắc trong thực hiện Luật ban hành văn bản QPPL
 
4. Các thành tích đạt được nêu trên có sự đóng góp rất lớn của cán bộ, công chức trước đây công tác tại Sở Tài chinh nay đã về hưu hoặc đã mất.
 
- Hàng năm Lãnh đạo Sở Tài chính thường xuyên tổ chức gặp mặt cán bộ hưu trí để tri ân và là dịp để gặp gỡ trò chuyện hỏi thăm nhau. Các các anh, chị, cô, chú hiện nay về hưu đang sống tại Đà Nẵng hoặc các tỉnh thành như sau:
 
STT
Họ và tên
Chức vụ
 trước khi nghỉ hưu
Số điện thoại
Địa chỉ
1
Trần Ngọc Chánh
Giám đốc Sở
0968464797
K26/2 Đinh Tiên Hoàng – ĐN
2
Nguyễn Thị Hồng
Q.Giám đốc Sở
0919 031014
Đang ở TP HCM
3
Phan Hữu Chung
Giám đốc Sở
0989 078086
Quán café Thật, 1001 đường Nguyễn Hữu Thọ
4
Lê Thị Hường
Giám đốc Sở
0913 405058
21/16 Lê Hồng Phong
5
Vũ Năng Luyện
Trưởng ty TC
0904 621344
38C Trần Bình Trọng
6
Nguyễn Thanh Sang
Giám đốc Sở
0913402678
 
7
Nguyễn Trường Thọ
Phó trưởng ty TC
0905 013310
112/18 Phan Châu Trinh
8
Vũ Khắc Huỳnh
Phó trưởng ty TC
0903 901456
Số 451/2/19 Tô Hiến Thành, phường 14 quận 10, TP HCM
9
Nguyễn Thị Thu Hà
Phó Giám đốc Sở
0905 051179
99 Núi Thành
10
Võ Tấn Cửu
Trưởng ban Tài chính thành phố
3944130
Số 66 Nguyễn Thiếp (Ba của Oanh.GCS)
11
Đào Quang Đợi
Trưởng ban Tài chính thành phố
0982595559
170 Thăng Long, Tp ĐN
12
Trần Hữu Tôi
Chủ nhiệm UBVG
0934 879395
A.Luyện con bác Tôi 0903 503130
216 Vũ Quỳnh
13
Nguyễn Hồng Bồng
Chuyên viên
0943516795
42B Nguyễn Thành Hãn, Hoà Thuận, Hải Châu
14
Tuyết Thị Hồng
Chuyên viên
01227443045
Chung cư 12 tầng T3 phòng 209 phường Nại Hiên Đông
15
Dương Thị Hồng Thanh
Chuyên viên
0931982003; 0905875192
K19A/37 Hà Huy Tập
16
Nguyễn Văn Nhì
Chuyên viên
 641755
87 Lê Đại, Hoà Cường, Tp ĐN
17
Lê Thị Hồng
Chuyên viên
0120 3575894
33 Dương Thưởng - Hoà Cường
18
Lê Đình Thái
Hiệu trưởng Trường TH kinh tế
01238484267
K65/72 Tô Hiến Thành, Phước Mỹ, Sơn Trà, ĐN
19
Huỳnh Luyến
Hiệu trưởng Trường TH kinh tế
0903512857
188 Phạm Cự Lượng, Sơn Trà, Đà Nẵng
 
Ban liên lạc hưu trí ngành Tài chính
 
 
 
20
Đỗ Ngọc Min
Trưởng Ban liên lạc
 hưu trí ngành Tài chính
0905 819678
Số 28 Nguyễn Du
21
Nguyễn Thị Thu Cúc
Cục Trưởng cục Thuế, Ban Liên lạc,
Cán bộ cũ của Sở
0905 821210
Số 27 Đầm Rong 2, Phường Thanh Bình Đà Nẵng
 
 
 
 
 
22
Võ Thị Thu Ba
Phó phòng
0905 029229
97 Tống Phước Phổ
23
Lê Thị Nhung
Trưởng phòng
 
20/26 Ông Ích Khiêm, Tổ 26 Thanh Bình
24
Đặng Thị Linh Mai
 
 
Vợ chú Chung 0989 078086
25
Phạm Thị Trình
 
0905 322588
3622285
04 Ngô Tất Tố
26
Nguyễn Văn Tám
Trưởng phòng TC Đầu tư
0983 617126
 
27
Trương Thị Tâm
Phó phòng TC Đầu tư:
0905 207019
185 Thanh Long
28
Trần Thị Nhung
Phó phòng TC Đầu tư:
0169 8013069
 
29
Phan Thị Trực
Phó phòng QL Giá - CS
0945 924982
3887999
257/3 - Đống Đa
30
Bùi Sơn Hải
Chuyên viên
0914077585
Số 10 Hùng Vương ĐN
31
Nguyễn Văn Canh
Trưởng phòng QL Giá - CS
0903 572612
Đường Phạm Văn Bạch
32
Nguyễn Thị Kỳ
Trưởng phòng TCDN
0905 799061
Số 27 Bình Hòa 3, Khuê Trung ĐN
33
Ngô Thị Giàu
Chuyên viên
0905 950771
Sơn Trà ĐN
34
Trịnh Duy Điện
Q.Chánh Thanh tra
0236 3872305
K50/78 Trưng Nữ Vương Đà Nẵng
35
Phạm Thị Bạch Yến
Chuyên viên
0236 6291735
01283270599
152/27/3 Phan Thanh, Thạc Gián, Thanh Khê
36
Hồ Minh Vương
Chuyên viên
0905876725
85 Bùi Xương Trạch
37
Nguyễn Thị Thành
Phó Chánh Thanh tra
0905 090722
 
38
Trần Thanh Liêm
Trưởng phòng
0905 320335 /
05112 462851
12 Phạm Phú Thứ - TPĐN
39
Nguyễn Văn Trợ
Chuyên viên
 
 
40
Nguyễn Hữu Hoạt
Chuyên viên
3653237
76/01 Trần Phú, Tp ĐN
41
Ngô Thị Rổ
Chuyên viên
01225648692
110 Phan Thanh H36A/09 Kiệt 74 UBND phường Thạc Gián
42
Nguyễn Thị Phụng
Chuyên viên
01263654644
20 Mai Hắc Đế, An Hải Tây, Sơn Trà, Tp ĐN
43
Hồ Thị Mười
Chuyên viên
0905 880222
0905130539
(C.Mỹ con gái cô)
Nhà con gái: 193 Hà Huy Tập
44
Nguyễn Thị Thuận
Chuyên viên
0905 586536
53 Nguyễn Thị Minh Khai, Tp ĐN
45
Lữ Văn Xa
Cán bộ
0905 555010
số 10 Đầm Rong 1, Thuận Phước ĐN
46
Nguyễn Như Nam
Nhân viên
0914 005422 Cô Đà vợ chú Nam
K309/10 Hải Phòng, Hải Châu, TPĐN
47
Nguyễn Thị Băng Châu
Phó Chánh Văn phòng
0906 149724
235 Trần Phú
 
          - Đối với cán bộ công tác tại Sở Tài chính khi mất, Lãnh đạo Sở Tài chính, các Phòng chuyên môn và cán bộ đang công tác tổ chức đi thăm viếng chia buồn với gia đình. Các cô, chú đã mất như sau:
 
STT
Họ và tên
Chức vụ
 trước khi nghỉ hưu
Địa chỉ
Ghi chú
1
Huỳnh Hữu Thiện
Nguyên GĐ Sở
 
 
2
Phạm Thị Cúc
Nguyên PGĐ Sở
58 Lê Lợi
Mất năm 2015
3
Nguyễn Thị Ngọc Liên
Trưởng phòng
160 Nguyễn Tri Phương
 
4
Lê Văn Thi
Chuyên viên Thanh tra
52 Thanh Hải, Thanh Bình
Mất tháng 01/2018
5
Võ Thị Lan
Chuyên viên VP
50 Đầm Rong 2, Thanh Bình
Mất năm 2016
6
Nguyễn Hà
Nguyên Phó Chánh Thanh tra Sở
 
 
7
Nguyễn Thống
Nguyên Chánh Thanh tra Sở
 
 
8
Võ Thị Minh
Nguyên trưởng phòng HCQT Sở
 
 
9
Nguyễn Thị Thi
Cấp dưỡng của Sở
 
 
10
Trần Văn Hoàng
Nguyên Trưởng phòng tem phiếu Sở
 
 
11
Nguyễn Duy Phương
Nguyên CB trường THKT
 
 
12
Trần Đình Ảnh
 
Số 514 Tôn Đức Thắng, Tp ĐN
 
13
Nguyễn Văn Đức
Nguyên Trưởng phòng tem phiếu Sở
 
 
14
Nguyễn Vọng
Nguyên CB Ngành hy sinh
 
 
15
Nguyễn Thị Nhã Lang
Văn phòng
105 Hoàng Văn Thụ, Tp ĐN
 
16
Lê Phước Tân
Nguyên Uỷ viên Ban TM khu V
 
 
17
Trần Thị Mạnh
 
Tổ 24 phường Mân Thái, Tp ĐN
 
18
Nguyễn Thị Kim
 
18 Hùng Vương, Tp ĐN
 
19
Trịnh Quang Tuyến
 
Hoà Mỹ, Hoà Minh, Tp ĐN
 
20
Trịnh Duy Khương
 
(Con Cty In)
 
21
Phạm Kim
Văn phòng - Trợ lý Giám đốc
392 Hùng Vương
 
22
Trương Trọng Bình
 
112 Nguyễn Công Trứ, An Hải Bắc
 
23
Hoàng Minh Tân
 
Tổ 17 phường Chính Gián, Tp ĐN
 
24
Nguyễn Thị Xuân
Văn phòng
Tổ 27 Thạch Gián, Trung Bình B
 
25
Nguyễn Đăng Châu
Thanh tra
 
 
26
Trương Văn Minh
 
166 Thanh Long,Tp ĐN
 
27
Nguyễn Đức Hạnh
 
Đội 3 HTX thôn Thạch Nham, Hoà Nhơn
 
28
Thái Thị Bằng
 
23/3 Lê Đình Dương, Tp ĐN
 
29
Lê Xuân Chi
Trưởng phòng Quản lý ngân sách quận huyện phường xã
4 Nguyễn Chí Thanh, Tp ĐN
 
30
Bùi Thị Khánh Vân
 
194 Đống Đa, Tổ 30 Thuận Phước
 
31
Trần Văn Minh
 
 
 
32
Đặng Thị Mai
 
129/16 Nguyễn Chí Thanh
 
33
Trương Minh Sơn
 
167/12 Trưng Nữ Vương, Tp ĐN
 
34
Phạm Lương Khải
 
93 Quang Trung, Tp ĐN
 
35
Nguyễn Văn Thập
 
 
 
36
Phạm Ngọc Trực
Văn phòng
84 Bạch Đằng, Tp ĐN
 
37
Vũ Thị Yến
Thanh tra
K21/20 Ông Ích Khiêm, Tp ĐN
 
38
Đỗ Văn Hiệp
Nguyên CB Thanh tra Ty Tài chính tỉnh Quảng Nam - ĐN
195/15 Nguyễn Chí Thanh TPĐN
 
39
Trần Viết Sĩ
 
4/1 Lê Hồng Phong, Tp ĐN
 
40
Lê Hồng Quân
Trưởng phòng HCSN
K21/20 Ông Ích Khiêm, Tp ĐN
Mất năm 2018
41
Mai Hiến
Ủy Ban Vật giá
 
 
42
Lê Đức Diệp
Ủy Ban Vật giá
261A Điện Biên Phủ, Tp ĐN
 
43
Lê Thị Ngọc Liên
Ủy Ban Vật giá
(Ban Giá)
 
44
Phạm Thị Phụng
Ủy Ban Vật giá
327 Ông Ích Khiêm
 
45
Trần Văn Hường
Nguyên Trưởng phòng TCHC, UBVG
 
 
46
Phan Chu
Chủ nhiệm UBVG
K51/23 Dương Thưởng Hòa Cường Bắc
Mất tháng 5/2017
47
Phạm Thị Mao
Chuyên viên UBVG
Thôn 14 Hoà Phong, Hoà Vang
Mất 25/5/2017
 
 
          5. Ngoài ra, cán bộ công chức và người lao động trích từ lương tham giá đóng góp phụng dưỡng Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, tham gia đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa, đóng góp chia sẽ với cộng đồng khi gặp thiên tai, lũ lụt và các hoạt động khác.
 
          6. Hiện nay bộ máy của Sở Tài chính gồm Ban Giám đốc, 8 phòng chuyên môn và 82 cán bộ công chức, cụ thể:
          - Ban Giám đốc:
          + Giám đốc: Nguyễn Văn Phụng
          + Phó Giám đốc: Lê Bá Dũng, Phạm Cư, Nguyễn Thành Trung
 
- Các phòng thuộc Sở hiện nay
- Văn phòng
- Thanh tra
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Quản lý ngân sách
+ Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp
+ Phòng Tài chính đầu tư
+ Phòng Quản lý giá và công sản
+ Phòng Tài chính doanh nghiệp
+ Phòng Tin học và Thống kê.
Số lượng công chức, người lao động hiện nay: 82 người, nữ 48 người, đảng viên 56 người, trong đó thạc sĩ 42 người, đại học 38 người, trình độ khác 02 người.